Cách cài đặt biến tần YASKAWA A1000

Bài viết này CNCRITECH sẽ hướng dẫn quý vị và các bạn cách cài đặt biến tần YASKAWA A1000:

Phím nhấn và màn hình hiển thị viết này CNCRITECH sẽ hướng dẫn quý vị và các bạn cách cài đặt biến tần YASKAWA A1000:

Phím nhấn và màn hình hiển thị

  • 1 Phím ESC: Quay lại màn hình trước đó,di chuyển con trỏ sang trái một ô và hấn và giữ nút này sẽ quay lại màn hình Tham chiếu Tần số.
  • 2 Phím RESET: Di chuyển con trỏ sang phải và khởi động lại ổ đĩa để khắc phục lỗi.
  • 3 Phím RUN: Khởi động bộ điều khiển ở chế độ . Đèn LED Chạy sáng khi bộ điều khiển đang vận hành động cơ, nhấp nháy trong quá trình giảm tốc để dừng hoặc khi tham chiếu tần số bằng 0 và nhấp nháy nhanh khi bộ điều khiển bị vô hiệu hóa bởi lệnh DI, bộ điều khiển đã được dừng bằng lệnh DI dừng nhanh hoặc lệnh chạy đã được kích hoạt trong quá trình khởi động.
  • 4 Phím mũi tên lên: Cuộn lên để hiển thị mục tiếp theo, chọn số tham số và tăng giá trị cài đặt.
  • 5 Phím mũi tên xuống: Cuộn xuống để hiển thị mục trước đó, chọn số tham số và giảm giá trị cài đặt.
  • 6 Phím STOP: Dừng hoạt động truyền động.
  • 7 Phím ENTER: Nhập các giá trị tham số và cài đặt và chọn một mục menu để chuyển đổi giữa các màn hình hiển thị.
  • 8 Phím chọn LO/RE: Các công tắc điều khiển và cài đặt tần số giữa người vận hành LOCAL và nguồn bên ngoài REMOVE.
  • 9 Đèn RUN: Đèn sáng khi bộ điều khiển đang vận hành động cơ.
  • 10 Đèn LO/RE: Đèn sáng khi người vận hành được chọn để điều khiển ổ đĩa LOCAL.
  • 11 Đèn LED ALM: Báo khi sảy ra sự cố
  • 12 Đèn LED FOUT:  Sáng khi màn hiển thị tần số đầu ra
  • 13 Đèn LED DRV: Báo động cơ đang chạy thuận.
  • 14 Đèn LED REV: Báo đang chạy nghịch.

Sơ đồ đấu nối

  • <1> Việc cấp nguồn cho mạch điều khiển tách biệt với mạch chính yêu cầu nguồn 24 V (tùy chọn).
  • <2> Hình này minh họa ví dụ về tín hiệu trình tự đưa vào các ngõ S1 đến S8 bằng rơ-le không cấp nguồn hoặc transistor NPN. Sử dụng jumper S3 để chọn chế độ sink hoặc source, và chọn nguồn cấp bên trong hoặc bên ngoài.
  • <3> Dòng ra tối đa của các cực +V và -V trên mạch điều khiển là 20 mA. Không bao giờ được nối ngắn mạch các cực +V, -V và AC, vì có thể gây hoạt động sai hoặc làm hư hỏng biến tần.
  • <4> Cài đặt DIP switch S1 để chọn tín hiệu vào điện áp hoặc dòng điện cho chân A2. Thiết lập mặc định là tín hiệu dòng điện.
  • <5> Kích hoạt điện trở kết thúc (termination resistor) ở biến tần cuối cùng trong mạng MEMOBUS bằng cách gạt DIP switch S2 sang vị trí ON.
  • <6> Cài đặt chế độ sink/source cho ngõ vào Safe Disable giống như đối với ngõ vào trình tự (sequence input).
  • <7> Ngắt dây jumper nối giữa H1 – HC và H2 – HC khi sử dụng ngõ vào Safe Disable.
  • <8> Các ngõ ra giám sát hoạt động với các thiết bị như đồng hồ đo tần số analog, ampe kế, vôn kế và oát kế. Chúng không được thiết kế để sử dụng như tín hiệu phản hồi (feedback).

Hiển thị văn bản kỹ thuật số

Giới hạn truy cập thông số : A1-01.

  • 0 Chỉ có thể truy cập và cài đặt các tham số A1-01, A1-04 và A1-06.
  • 1 Chỉ có thể truy cập và cài đặt các tham số A1-00, A1-01 và A1-04 và A2-01 đến A2-32.
  • 2 Tất cả các thông số có thể truy cập và cài đặt.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn A1-01 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Lựa chọn ngôn ngữ : A1-00.

  • 0 English.
  • 1 Japanese.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn A1-00 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Lựa chọn chế độ điều khiển : A1-02.

  • 0 Điều khiển V / f cho Động cơ cảm ứng.
  • 1 Điều khiển V / f với Phản hồi tốc độ PG.
  • 2 Mở điều khiển vectơ vòng lặp.
  • 3 Kiểm soát vectơ vòng lặp đóng.
  • 5 Mở điều khiển vectơ vòng lặp cho PM.
  • 6 Điều khiển vectơ vòng lặp mở nâng cao cho PM.
  • 7 Kiểm soát vectơ vòng lặp đóng cho PM.
  •  Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn A1-02 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Reset các thông số biến tần về mặc định : A1-03 = 2220.

  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn A1-03 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 2220 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Lưu ý : chỉ reset khi biến tần chạy có vấn đề, không nên reset khi biến tần chạy ổn và khi reset đồng nghĩa với việc mất hết tham số. Nên copy trước khi reset.

Cách cài đặt lệnh RUN/STOP bằng terminal (thiết bị bên ngoài) và điều chỉnh tần số bằng biến trở ngoài:

  • Lệnh RUN/STOP : b1-02 = 1.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn b1-02 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 1 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Lệnh lấy tần số bằng biến trở ngoài : b1-01 = 1.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn b1-01 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 1 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Cách đấu biến trở : Chân giữa của biến trở nối với A1, 2 chân còn lại nối với +V và AC (khi xoay biến trở lên mà tần số đi xuống thì ta đảo hai chân này cho nhau)
  • Thực hiện lệnh chạy : Trước hết ta phải chuyển về chế độ REMOTE bằng cách ấn nút LOCAL/REMOTE (đèn phím LOCAL/REMOTE sẽ tắt).Ta nối SC với S1 để chạy, xoay biến trở đặt tần số, ngắt SC với S1 để dừng.

Cách cài đặt lệnh RUN/STOP và điều chỉnh tần số trên bàn phím:

  • Lệnh RUN/STOP : b1-02 = 0.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn b1-02 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 0 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Lệnh lấy tần số : b1-01 = 0.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn b1-01 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 0 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Thực hiện lệnh chạy : Trước hết ta phải chuyển về chế độ REMOTE bằng cách ấn nút LOCAL/REMOTE (đèn phím LOCAL/REMOTE sẽ tắt).Ở màn hình hiển thị 0.00, ấn ENTER rồi dùng các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt tần số rồi ấn ENTER để lưu, ấn ESC để thoát. Ấn RUN để chạy, STOP để dừng.
  • Cách khác : Ta chuyển về chế độ LOCAL bằng cách ấn nút LOCAL/REMOTE (đèn phím LOCAL/REMOTE sẽ sáng) rồi thực hiện lệnh chạy như trên.
  • Cách kích hoạt nút LOCAL/REMOTE : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn o2-01 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 1 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Cài đặt chạy thuận, chạy nghịch :

  • Các bước thực hiện giống như trên nhưng ta phải cài chân chạy thuận và chạy nghịch.
  • Chân chạy thuận, quý vị cài hàm H1-01 = 40 bằng cách : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn H1-01 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 40 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Chân chạy nghịch, quý vị cài hàm H1-02 = 41 bằng cách : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn H1-02 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 41 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Để bật chạy nghịch, quý vị cài hàm b1-04 = 0 bằng cách : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn b1-04 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị 0 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Thực hiện lệnh chạy : Để chạy thuận ta nối SC với S1 rồi xoay biến trở để đặt tần số. Để chạy nghịch, ta phải ngắt chạy thuận trước (ngắt SC với S1) và chờ động cơ dừng hẳn để nối SC với S2 để chạy nghịch (tránh hỏng biến tần).

Cài đặt chọn tần số là tín hiệu điện áp 0-10V hoặc dòng điện0-20mA trên terminal:

  • b1-01 = 1 → Nguồn lệnh RUN từ terminal
  • b1-02 = 1 → Nguồn đặt tần số từ terminal (analog)
  • Sử dụng đầu A2 làm đầu vào điện áp thì gạt công tắc S1 về U ( sang trái ), còn đầu vào là dòng điện thì gạt về phía I( mặc định ).
  • Khi sử dụng đầu vào A2 làm đầu vào điện áp, hãy đặt công tắc DIP S1 sang vị trí “V” (bên trái) và đặt tham số H3-09 thành 0 (0 đến 10 Vdc) hoặc 1 (-10 đến 10 Vdc).
  • Để sử dụng đầu vào dòng điện tại cực A2, hãy đặt công tắc DIP S1 sang vị trí “I” (cài đặt mặc định) và H3-09 = 2 hoặc 3 (4 đến 20 mA hoặc 0 đến 20 mA).
  • Lưu ý: Nếu cả hai đầu cực A1 và A2 đều được đặt ở chế độ lệch tần số (H3-02 = 0 và H3-10 = 0), cả hai giá trị đầu vào sẽ được kết hợp để tạo ra tần số tham chiếu.
  • A2 là chân nhận tần số, AC là chân chung ( chân COM).

Cách copy parameters từ biến tần lên màn hình và ngược lại :

  • Trước tiên ta phải cài hàm o3-02 = 1 để bật chế độ copy.
  • Sau đó ta vào hàm o3-01 để cài đặt bằng 1 là copy từ biến tần lên màn hình, bằng 2 là copy từ màn hình xuống biến tần.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn o3-02 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị là 1 => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về tìm mục o3-01 => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị.

Cài đặt thời gian tăng tốc, giảm tốc:

  • Thời gian tăng tốc : C1-01.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn C1-01 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Thời gian giảm tốc : C1-02.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn C1-02 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Cài đặt tần số MAX : E1-04.

  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn E1-04 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Cài đặt quạt làm mát : L8-10.

  • 0 Quạt chạy khi thực hiện lệnh RUN, tắt khi thực hiện lệnh STOP (Thời gian dừng ta cài trong hàm L8-11).
  • 1 Quạt luôn luôn chạy khi cấp nguồn.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn L8-10 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Chọn chế độ dừng động cơ : b1-03.

  • 0 Động cơ dừng theo thời gian giảm tốc.
  • 1 Động cơ dừng theo quán tính và ma sát trong hệ thống truyền động.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn b1-03 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Cách nhập thông số Motor vào biến tần :

  • Công suất định mức : E2-11.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn E2-11 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Dòng không tải : E2-03.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn E2-03 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Số cực motor : E2-04.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn E2-04 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Dòng định mức động cơ : E2-01.
  • Cách cài đặt : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để chọn E2-01 => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt giá trị  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.

Cài đặt chạy cấp tốc độ : Để chạy cấp tốc độ thì quý vị phải cài các chân cấp tốc độ và tần số ở các cấp tốc độ tương ứng.

  • Trước tiên, quý vị phải cài các hàm giống trong phần đặt lệnh RUN/STOP bằng terminal (thiết bị ngoài) và lấy tần số bằng biến trở.
  • Để cài các chân điều khiển cấp tốc độ thì quý vị vào các hàm H1-03(chân S3), H1-04(chân S4), H1-05(chân S5), h1-06(chân S6) rồi đặt các giá trị tương ứng là 3, 4, 5, 32 bằng cách : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để tìm các hàm trên => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt các giá trị tương ứng  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Để cài tần số cấp độ từ 1 đến 15 thì quý vị vào các hàm d1-02 đến d1-17 bằng cách : Ấn nút xuống đến khi hiện Par => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để tìm các hàm trên => Ấn ENTER => Kết hợp các phím lên, xuống, qua phải (RESET) để đặt tần số tương ứng với cấp tốc độ  => Ấn ENTER để lưu => Ấn ESC để quay về.
  • Chạy cấp tốc độ 1 : Nối chân SC với chân S3, rồi nối chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 2 : Nối chân SC với chân S4, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 3 : Nối chân SC với chân S3 và S4, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 4 : Nối chân SC với chân S5, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 5 : Nối chân SC với chân S3 và S5, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 6 : Nối chân SC với chân S4 và S5, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 7 : Nối chân SC với chân S3, S4 và S5, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 8 : Nối chân SC với chân S6, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 9 : Nối chân SC với chân S3 và S6, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 10 : Nối chân SC với chân S4 và S6, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 11 : Nối chân SC với chân S3, S4 và S6, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 12 : Nối chân SC với chân S5 và S6, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 13 : Nối chân SC với chân S3, S5 và S6, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 14 : Nối chân SC với chân S4, S5 và S6, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.
  • Chạy cấp tốc độ 15 : Nối chân SC với chân S3, S4, S5 và S6, rồi rồi chân SC với chân S1 để chạy thuận, hoặc với chân S2 để chạy nghịch tùy quý vị.

Cài đặt kết nối biến tần với PC

  • Biến tần Yaskawa A1000 được trang bị cổng USB loại B. Người dùng có thể kết nối biến tần với máy tính thông qua cáp USB 2.0 loại A–B (cáp không đi kèm). Sau khi kết nối, có thể sử dụng phần mềm DriveWizard Plus để giám sát trạng thái hoạt động của biến tần, theo dõi hiệu suất, đọc/ghi tham số và quản lý cấu hình hệ thống.

  • Cổng USB (Type B) trên biến tần Yaskawa A1000 cho phép kết nối trực tiếp với máy tính bằng cáp USB 2.0 loại A–B. Kết nối này được sử dụng để cấu hình, sao lưu/khôi phục tham số và giám sát vận hành thông qua phần mềm DriveWizard Plus của Yaskawa. Cổng USB chỉ phục vụ cho mục đích cài đặt và chẩn đoán, không dùng cho điều khiển thời gian thực.
Cáp kết nối USB 2.0

Nếu có gì vướng mắc quý vị có thể để lại bình lận bên dưới bài viết này. Xin trân thành cảm ơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *